Để mục tiêu không chỉ “nằm trên giấy”: 4 bước xây dựng hệ thống quản trị mục tiêu và thực thi hiệu quả (Phần 1)

Mục tiêu là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, không ít doanh nghiệp đã xây dựng mục tiêu nhưng không thể thực thi hiệu quả. Điều này dẫn đến tình trạng mục tiêu chỉ “nằm trên giấy”, không thể hiện thực hóa được, gây lãng phí nguồn lực và thời gian.

Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mục tiêu “nằm trên giấy”, bao gồm:

  • Mục tiêu không được xác định rõ ràng, cụ thể, có thể đo lường, có thời hạn và có tính khả thi. Mục tiêu cần được xác định một cách rõ ràng, cụ thể, có thể đo lường, có thời hạn và có tính khả thi. Nếu mục tiêu không được xác định rõ ràng, thì sẽ rất khó để thực hiện và đánh giá hiệu quả thực thi.
  • Mục tiêu không được phân bổ hợp lý cho từng cá nhân, bộ phận. Mục tiêu của doanh nghiệp cần được phân bổ hợp lý cho từng cá nhân, bộ phận. Nếu mục tiêu không được phân bổ hợp lý, thì sẽ rất khó để đảm bảo rằng tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp được tập trung để đạt được mục tiêu.
  • Không có kế hoạch triển khai, giám sát và đo lường hiệu quả thực thi mục tiêu. Doanh nghiệp cần có kế hoạch triển khai, giám sát và đo lường hiệu quả thực thi mục tiêu. Nếu không có kế hoạch cụ thể, thì sẽ rất khó để theo dõi tiến độ thực hiện và kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
  • Không có sự cam kết và nỗ lực thực hiện mục tiêu từ phía lãnh đạo và nhân viên. Sự cam kết và nỗ lực thực hiện mục tiêu từ phía lãnh đạo và nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của việc thực thi mục tiêu. Nếu lãnh đạo và nhân viên không cam kết thực hiện mục tiêu, thì sẽ rất khó để đạt được mục tiêu đề ra.

Giải pháp

Bước 1: Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp cần được xác định rõ ràng, cụ thể, có thể đo lường, có thời hạn và có tính khả thi. Mục tiêu cần được xây dựng dựa trên tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

  • Rõ ràng: Mục tiêu cần được xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu, không gây hiểu lầm.
  • Cụ thể: Mục tiêu cần được xác định một cách cụ thể, có thể đo lường được bằng các chỉ số cụ thể.
  • Có thể đo lường: Mục tiêu cần được xác định một cách có thể đo lường được bằng các chỉ số cụ thể.
  • Có thời hạn: Mục tiêu cần được xác định một thời hạn cụ thể để thực hiện.
  • Có tính khả thi: Mục tiêu cần được xác định một cách khả thi, có thể đạt được trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Bước 2: Phân bổ mục tiêu cho từng cá nhân, bộ phận

Sau khi xác định được mục tiêu của doanh nghiệp, cần phân bổ mục tiêu cho từng cá nhân, bộ phận. Mục tiêu của từng cá nhân, bộ phận cần được gắn kết với mục tiêu của doanh nghiệp.

Để phân bổ mục tiêu hiệu quả, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Phân bổ mục tiêu dựa trên năng lực và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận.
  • Phân bổ mục tiêu một cách công bằng và hợp lý.
  • Phân bổ mục tiêu có tính khả thi và thách thức.

Bước 3: Triển khai, giám sát, đo lường

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch triển khai mục tiêu, đồng thời có hệ thống giám sát, đo lường hiệu quả thực thi.

Kế hoạch triển khai mục tiêu cần bao gồm các nội dung sau

  • Các bước thực hiện mục tiêu.
  • Thời hạn thực hiện mục tiêu.
  • Người chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu.
  • Các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu.

Hệ thống giám sát, đo lường hiệu quả thực thi cần bao gồm các nội dung sau:

  • Các chỉ số đo lường hiệu quả thực thi mục tiêu.
  • Các phương pháp đo lường hiệu quả thực thi mục tiêu.
  • Tần suất đo lường hiệu quả thực thi mục tiêu.

Bước 4: Đánh giá, cải tiến

Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá hiệu quả thực thi mục tiêu, từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến.

Đánh giá hiệu quả thực thi mục tiêu cần bao gồm các nội dung sau:

  • Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu.
  • Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi mục tiêu.
  • Đưa ra các biện pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả thực thi mục tiêu trong thời gian tới.

Kết luận

Việc xây dựng hệ thống quản trị mục tiêu và thực thi hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả và bền vững. Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đầy đủ và hiệu quả các bước của hệ thống này để đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp được thực thi thành công.

Một số lưu ý khi xây dựng hệ thống quản trị mục tiêu và thực thi hiệu quả:

  • Sự tham gia của tất cả các cấp độ trong doanh nghiệp: Mục tiêu của doanh nghiệp cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của tất cả các cấp độ trong doanh nghiệp, từ lãnh đạo đến nhân viên. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng mục tiêu được xây dựng phù hợp với thực tế và có tính khả thi cao.
  • Sự cam kết và nỗ lực của lãnh đạo và nhân viên: Sự cam kết và nỗ lực của lãnh đạo và nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của việc thực thi mục tiêu. Doanh nghiệp cần tạo ra môi trường và cơ chế khuyến khích, động viên lãnh đạo và nhân viên thực hiện mục tiêu.
  • Sự hỗ trợ của công nghệ: Công nghệ có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị mục tiêu và thực thi hiệu quả. Doanh nghiệp nên lựa chọn các giải pháp công nghệ phù hợp với nhu cầu và quy mô của mình.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản trị mục tiêu và thực thi hiệu quả, từ đó đạt được mục tiêu đề ra và phát triển bền vững.

Tài nguyên liên quan

08/23/2017

Quyền chọn cổ phiếu ESOP là gì? – Giải pháp thu hút và giữ nhân sự chủ

Đãi ngộ Quyền chọn cổ phiếu ESOP là gì?

Chủ đề thu hút và giữ nhân sự chủ chốt đang được nhắc đến thường xuyên trên các mặt báo ở Việt Nam hiện nay. Khủng hoảng kinh tế dẫn đến trên 100 ngàn doanh nghiệp phá sản hoặc ngừng hoạt động thì tác động của nó đối với thị trường lao động là khủng khiếp. Trong tình hình tài chính khó khăn, dòng tiền mặt hạn chế, áp lực giữ chân nhân sự chủ chốt đối với các chủ doanh nghiệp là hết sức lớn. Đãi ngộ quyền chọn cổ phiếu (ESOP) sẽ là giải pháp hay, một lựa chọn khôn ngoan cho các doanh nghiệp Việt Nam. Vậy ESOP là gì?

alt-esop 1

Khái quát về đãi ngộ bằng cổ phiếu

Có sự trùng hợp là một số phương tiện thông tin đại chúng đang nói nhiều về hình thức đãi ngộ bằng cổ phiếu (Employee Stock Ownership Plan – ESOP) trong thời gian gần đây. Tại Việt Nam, đã có nhiều doanh nghiêp triển khai ESOP rất thành công, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp thất bại, tạo ra bất ổn tâm lý đối với người lao động hoặc tranh cãi giữa các cổ đông. Sự thất bại ở đây có lẽ là do một số doanh nghiệp khi áp dụng nhưng chưa hiểu đúng bản chất của ESOP; hoặc lựa chọn các chương trình ESOP; hoặc triển khai vào thời điểm chưa phù hợp.

Đãi ngộ bằng cổ phiếu là hình thức được sử dụng phổ biến trên thế giới. Có 475/500 công ty trong top 500 công ty lớn nhất thế giới áp dụng các chương trình đãi ngộ cổ phiếu cho nhân viên. Hầu hết các nhân sự chủ chốt của các Tập đoàn lớn như Coca cola, Pepsi Yahoo, Apple, Microsoft, IBM….đều được áp dụng hình thức đãi ngộ này. Chúng ta đã biết rằng Lương của CEO hãng máy tính HP chỉ là 1USD nhưng thu nhập hàng năm là 16 triệu USD chủ yếu đến từ cổ phiếu. Ngay như Steve Jobs- CEO của Apple trước đây cũng chỉ nhận lương tượng trưng là 1USD, nhưng thu nhập đến từ cổ phiếu là 2 tỷ USD trong 6 năm. Như vậy, mục đích của đãi ngộ bằng cổ phiếu trong các doanh nghiệp là nhằm thu hút, giữ chân nhân viên giỏi, tạo động lực mạnh mẽ và gắn lợi ích của người lao động với các cổ đông.

Các chương trình đãi ngộ bằng Cổ phiếu

Đãi ngộ bằng cổ phiếu cho nhân viên có một số chương trình cơ bản như:
• Chương trình cổ phiếu thưởng (ESOP 1)
• Chương trình mua cổ phiếu ưu đãi (ESOP 2)
• Chương trình quyền chọn mua cổ phiếu (ESOP 3)

Các chương trình ESOP 1 và ESOP 2 được áp dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều năm qua cho dù nội dung chương trình ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau. Điểm chung của hai chương trình ESOP 1 và ESOP 2 là người lao động phải dùng tiền mặt ngay từ đầu để mua cổ phiếu; hoặc doanh nghiệp phải bỏ tiền mặt mua cổ phiếu quỹ hay tạo lập quỹ cổ phiếu từ lợi nhuận của doanh nghiệp để thưởng hoặc bán cho nhân viên. Đây chính là điểm hạn chế của 2 chương trình ESOP 1 và ESOP 2 trong bối cảnh áp lực thiếu tiền mặt của cả doanh nghiệp và người lao động trong thời kỳ khủng hoảng hiện nay.

Chương trình ESOP 3 có những ưu điểm khác biệt đó là đãi ngộ cho nhân viên mà không tạo áp lực về tiền măt cho cả doanh nghiệp và người lao động, hơn nữa nó gắn lợi ích của nhân viên với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

alt-esop 2

Bản chất của chương trình Quyền chọn mua cổ phiếu (ESOP3)

Chương trình Quyền chọn cổ phiếu (Employee Stock Option Program – ESOP /SO) là một hình thức tiêu biểu của chính sách đãi ngộ bằng cổ phiếu được áp dụng tại hầu hết ở các Tập đoàn lớn tại nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Australia, Canada…Do đặc điểm của SO là các thành viên của chương trình được hưởng lợi ích khi giá cổ phiếu của doanh nghiệp tăng lên trong tương lai, trong khi họ không phải bỏ tiền mặt ra mua cổ phiếu ngay từ đầu, nó gắn liền với kết quả công việc của mỗi nhân viên và kết quả sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp, vì thế mà tính tích cực của chương trình này đã được khẳng định rộng rãi trong nhiều thập kỷ qua ở các Tập đoàn lớn trên thế giới.

Bản chất của chương trình SO được hiểu đơn giản qua thí dụ: Ngày 05/01/2016 Doanh nghiệp (A) ký với nhân viên (B) một thỏa thuận cam kết phát hành cho B quyền được mua 1.000.000 cổ phiếu, chia đều ra trong vòng 5 năm với giá là X đồng/1 cổ phiếu và giá này không thay đổi trong suốt 5 năm của chương trình. Tại thời điểm từng năm, nếu B thấy giá cổ phiếu của A trên thị trường cao hơn giá thỏa thuận được quyền mua ban đầu thì bỏ tiền mặt ra thực hiện quyền mua và bán để hưởng chênh lệch. Nếu B kỳ vọng giá cổ phiếu của A có thể sẽ tiếp tục tăng cao trong những năm tới thì có thể để dành quyền đến 4 hoặc 5 năm mới thực hiện mua để hưởng lợi cao hơn. Trong trường hợp rủi ro giá cổ phiếu của A qua từng năm thấp hơn hoặc bằng so với thời điểm 05/01/2016 thì B không thực hiện quyền mua, trong trường hợp này cả B và A đều chẳng thiệt hại đồng nào. Như vậy với chương trình này cả người mua và người bán đều được hưởng lợi khi giá cổ phiếu tăng và không thiệt hai gì khi giá cổ phiếu giảm và không bao giờ phải lo lắng đến câu chuyện tiền mặt.

Để được hưởng lợi ích thì cả A và B phải nỗ lực làm cho giá trị doanh nghiệp ngày càng tăng, do vậy A sẽ gắn số lượng quyền được thực hiện của B theo từng năm với hiệu suất công việc (KPI) của nhân viên, và B có động lực để làm việc tốt. Đây chính là đòn bẩy mạnh mẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng.

Ths. Nguyễn Đức Tú

(Còn tiếp Phần 2:  Nội dung cơ bản của chương trình đãi ngộ ESOP3)

08/23/2017

Hoạch định tài nguyên nhân sự

Định nghĩa: là một tiến trình triển khai thực hiện, các kế hoạch các chương trình nhằm đảm bảo cơ quan có đúng số lượng, đúng nhân sự, bố trí đúng nơi đúng lúc và đúng chỗ

Hoạch định: là tiên liêu, tiên đoán, dự báo những biến thiên để phòng ngừa rủi ro trong tương lai.

Xu hướng lâu dài: là dự báo nhu cầu đối với sản phẩm hay nhân sự của một tổ chức trên năm năm

Biến thiên theo chu kỳ: là một sự biến động mà chúng ta có thể tiên đoán được một cách hợp lý về tuyến xu hướng xảy ra trong giai đoạn hơn 1 năm (chính trị, chiến tranh, kinh tế, nhu cầu…)

Biến thiên theo mùa: là những thay đổi có thể tiên đoán được một cách hợp lý thường xảy ra trong giai đoạn một năm (bánh trung thu, giáng sinh)

Biến thiên ngẩu nhiên: những thay đổi không theo mô hình nào cả

 

Tiến trình hoạch định tài nguyên nhân sự

Nghiên cứu kỹ chiến lược của tổ chức, tham gia soạn thảo chiến lược toàn cô quan là một lợi thế. Hoạch định từng bộ phận và toàn cơ quan

Các phương pháp dự báo

Phân tích xu hướng: (Trend analysis) phân tích lôgic qua cuối kỳ mỗi năm

Phân tích tỷ suất nhân quả: Tỉ xuất giữa một số nguyên nhân nào đó với công nhân cần phải có để đạt được. Tam suất chẳn hạn (năng suất được giữ nguyên)

Phân tích tương quan: Tìm mối tương quan giữa hai biến số. VD: hoạt động kinh doanh so với tuyển dụng. Có thể dự báo hoạt động kinh doanh và nhu cầu nhân sự tương đối chính xác. Đưa lên đồ thị từng biến ứng với mức độ sau đó vẽ đường qua theo xu hướng từ đó dự đoán.

Sử dụng máy tính: Nhập lượng và phần mềm sẽ cho kết quả. Phụ thuộc vào mức độ của phần mềm đó thiết kế như thế nào

Phán đoán của cấp quản trị: Quan trọng, nhạy cảm, óc phán đoán

Kỹ thuật Delphi: Công ty Rand. Tốn kém

Đưa cho các nhóm chuyên viên bảng vấn lục yêu cầu họ cho biết giải pháp
Nộp lại cho ban tổ chức
Thu thập lại và hiệu chỉnh và đưa ra bản vấn lục gởi tiếp cho chuyên viên
Tiếp tục cho đến khi đạt nhất trí

Ngoài ra còn có dự báo từ khởi điểm lên, cấp đưới đệ trình lên, mô phỏng trong Computer. Sau khi xong nhà quản trị tiến hành tuyển mộ nhân viên chương 5

Bạn đang tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự?