Lựa chọn công thức đo phù hợp để áp dụng thành công KPI

KPI (Key Performance Indicator) là các chỉ số quan trọng giúp doanh nghiệp đo lường và thúc đẩy hiệu suất của mình. Để KPI có thể phát huy hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống KPI với các công thức đo lường khoa học, phù hợp cho từng chỉ số. 

Việc đưa ra các công thức đo không phù hợp với các KPIs có thể dẫn đến các hệ lụy như: Đo lường hiệu quả hoạt động không chính xác, thúc đẩy hành vi không mong muốn, tốn kém thời gian và công sức của doanh nghiệp,…

Tại bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ về các công thức đo KPIs có thể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp dựa trên 3 nhóm công thức chính sau: Công thức thuận – Công thức nghịch – Công thức Đạt/ Không đạt

1.Công thức thuận:

  • Định nghĩa: Chỉ số KPI thuận là những chỉ số mà giá trị kết quả thực hiện đo được càng cao thì càng tốt. 
  • Chỉ số KPI thuận nên được sử dụng khi doanh nghiệp muốn đánh giá mức độ thành công của mình. Những chỉ số này thường đo lường các kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, chẳng hạn như doanh số, lợi nhuận, thị phần,…
  • Ví dụ, nếu doanh nghiệp muốn đánh giá mức độ thành công của hoạt động bán hàng, thì doanh số là một chỉ số thuận cần được theo dõi sát sao. Doanh số càng cao thì hoạt động bán hàng càng thành công.

Một số ví dụ khác về chỉ số KPI thuận như:

  • Lợi nhuận: Số tiền lãi thu được sau khi trừ đi chi phí
  • Thị phần: Tỷ lệ phần trăm thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ
  • Tỷ lệ khách hàng hài lòng: Tỷ lệ khách hàng hài lòng với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp
  • Tỷ lệ nhân viên gắn bó: Tỷ lệ nhân viên có ý định gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
  • Công thức tính áp dụng cho các chỉ số KPI thuận:

(1) Thực hiện < Mục tiêu giao

% Hoàn thành KPI = Thực hiện / Mục tiêu giao

(2) Thực hiện >= Mục tiêu giao

 % Hoàn thành KPI = 100%

VD: KPI – Hoàn thành doanh thu công ty

  • Mục tiêu giao: 1000 tỷ
  • Số thực hiện: 990 tỷ
  • % Hoàn thành KPI = 990 / 1000 = 99%

2.Công thức nghịch:

  • Định nghĩa: Chỉ số KPI nghịch là những chỉ số mà giá trị càng thấp thì càng tốt. 
  • Chỉ số KPI nghịch nên được sử dụng khi doanh nghiệp muốn đánh giá mức độ hiệu quả hoặc hiệu suất của mình. Những chỉ số này thường đo lường các nguồn lực đầu vào hoặc chi phí của doanh nghiệp, chẳng hạn như chi phí, thời gian, lỗi,…
  • Ví dụ, nếu doanh nghiệp muốn đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất, thì chi phí là một chỉ số nghịch cần được theo dõi sát sao. Chi phí càng thấp thì hoạt động sản xuất càng hiệu quả.

Một số ví dụ khác về chỉ số KPI nghịch như:

  • Thời gian: Khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc
  • Lỗi: Số lượng lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh
  • Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc: Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc trong một khoảng thời gian nhất định
  • Công thức tính áp dụng cho các chỉ số KPI thuận:

(1)  Số thực hiện > Ngưỡng tối đa cho phép

 % Hoàn thành KPI = 0

(2) Mục tiêu giao < Số thực hiện < Ngưỡng tối đa cho phép

 % Hoàn thành KPI = (Ngưỡng tối đa cho phép – Số thực hiện) / (Ngưỡng tối đa cho phép – Mục tiêu giao)

(3) Số thực hiện ⩽ Mục tiêu giao

 % Hoàn thành KPI = 100%

Trong đó: Ngưỡng tối đa cho phép là giá trị lớn nhất mà số thực hiện được phép đạt đến, nếu số thực hiện vượt quá ngưỡng tối đa này thì % hoàn thành KPI của người lao động sẽ bằng 0. 

VD: KPI – Chi phí bán hàng 

  • Mục tiêu giao: 95 tỷ
  • Ngưỡng tối đa cho phép: 100 tỷ
  • Chi phí thực hiện: 96 tỷ
  • % hoàn thành = (100 – 96) / (100 – 95) = 80%

3.Công thức Đạt – Không đạt:

  • Định nghĩa: Chỉ số KPI đạt hay không đạt là những chỉ số chỉ có 2 kết quả mặc định thay vì tính toán thuận, nghịch.
  • Chỉ số KPI đạt – không đạt nên được sử dụng cho các KPI có yêu cầu khắt khe hoặc có tính chất bắt buộc. Các KPI này thường được sử dụng để đo lường các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng, hoặc các quy định pháp luật….
  • Ví dụ, nếu doanh nghiệp muốn đánh giá mức độ thực hiện quy định như thời gian giao hàng, an toàn lao động,…
  • Công thức tính áp dụng cho các chỉ số KPI đạt – không đạt:

Kết quả thực hiện ≠ Mục tiêu giao → Không đạt

Kết quả thực hiện = Mục tiêu giao → Đạt

VD: KPI – Tuân thủ quy định an toàn lao động 100% 

  • Mục tiêu giao: Vi phạm = 0
  • Thực hiện: Vi phạm 1 lỗi
  • % hoàn thành = 0%

Tài nguyên liên quan

08/23/2017

Quyền chọn cổ phiếu ESOP là gì? – Giải pháp thu hút và giữ nhân sự chủ

Đãi ngộ Quyền chọn cổ phiếu ESOP là gì?

Chủ đề thu hút và giữ nhân sự chủ chốt đang được nhắc đến thường xuyên trên các mặt báo ở Việt Nam hiện nay. Khủng hoảng kinh tế dẫn đến trên 100 ngàn doanh nghiệp phá sản hoặc ngừng hoạt động thì tác động của nó đối với thị trường lao động là khủng khiếp. Trong tình hình tài chính khó khăn, dòng tiền mặt hạn chế, áp lực giữ chân nhân sự chủ chốt đối với các chủ doanh nghiệp là hết sức lớn. Đãi ngộ quyền chọn cổ phiếu (ESOP) sẽ là giải pháp hay, một lựa chọn khôn ngoan cho các doanh nghiệp Việt Nam. Vậy ESOP là gì?

alt-esop 1

Khái quát về đãi ngộ bằng cổ phiếu

Có sự trùng hợp là một số phương tiện thông tin đại chúng đang nói nhiều về hình thức đãi ngộ bằng cổ phiếu (Employee Stock Ownership Plan – ESOP) trong thời gian gần đây. Tại Việt Nam, đã có nhiều doanh nghiêp triển khai ESOP rất thành công, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp thất bại, tạo ra bất ổn tâm lý đối với người lao động hoặc tranh cãi giữa các cổ đông. Sự thất bại ở đây có lẽ là do một số doanh nghiệp khi áp dụng nhưng chưa hiểu đúng bản chất của ESOP; hoặc lựa chọn các chương trình ESOP; hoặc triển khai vào thời điểm chưa phù hợp.

Đãi ngộ bằng cổ phiếu là hình thức được sử dụng phổ biến trên thế giới. Có 475/500 công ty trong top 500 công ty lớn nhất thế giới áp dụng các chương trình đãi ngộ cổ phiếu cho nhân viên. Hầu hết các nhân sự chủ chốt của các Tập đoàn lớn như Coca cola, Pepsi Yahoo, Apple, Microsoft, IBM….đều được áp dụng hình thức đãi ngộ này. Chúng ta đã biết rằng Lương của CEO hãng máy tính HP chỉ là 1USD nhưng thu nhập hàng năm là 16 triệu USD chủ yếu đến từ cổ phiếu. Ngay như Steve Jobs- CEO của Apple trước đây cũng chỉ nhận lương tượng trưng là 1USD, nhưng thu nhập đến từ cổ phiếu là 2 tỷ USD trong 6 năm. Như vậy, mục đích của đãi ngộ bằng cổ phiếu trong các doanh nghiệp là nhằm thu hút, giữ chân nhân viên giỏi, tạo động lực mạnh mẽ và gắn lợi ích của người lao động với các cổ đông.

Các chương trình đãi ngộ bằng Cổ phiếu

Đãi ngộ bằng cổ phiếu cho nhân viên có một số chương trình cơ bản như:
• Chương trình cổ phiếu thưởng (ESOP 1)
• Chương trình mua cổ phiếu ưu đãi (ESOP 2)
• Chương trình quyền chọn mua cổ phiếu (ESOP 3)

Các chương trình ESOP 1 và ESOP 2 được áp dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều năm qua cho dù nội dung chương trình ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau. Điểm chung của hai chương trình ESOP 1 và ESOP 2 là người lao động phải dùng tiền mặt ngay từ đầu để mua cổ phiếu; hoặc doanh nghiệp phải bỏ tiền mặt mua cổ phiếu quỹ hay tạo lập quỹ cổ phiếu từ lợi nhuận của doanh nghiệp để thưởng hoặc bán cho nhân viên. Đây chính là điểm hạn chế của 2 chương trình ESOP 1 và ESOP 2 trong bối cảnh áp lực thiếu tiền mặt của cả doanh nghiệp và người lao động trong thời kỳ khủng hoảng hiện nay.

Chương trình ESOP 3 có những ưu điểm khác biệt đó là đãi ngộ cho nhân viên mà không tạo áp lực về tiền măt cho cả doanh nghiệp và người lao động, hơn nữa nó gắn lợi ích của nhân viên với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

alt-esop 2

Bản chất của chương trình Quyền chọn mua cổ phiếu (ESOP3)

Chương trình Quyền chọn cổ phiếu (Employee Stock Option Program – ESOP /SO) là một hình thức tiêu biểu của chính sách đãi ngộ bằng cổ phiếu được áp dụng tại hầu hết ở các Tập đoàn lớn tại nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Australia, Canada…Do đặc điểm của SO là các thành viên của chương trình được hưởng lợi ích khi giá cổ phiếu của doanh nghiệp tăng lên trong tương lai, trong khi họ không phải bỏ tiền mặt ra mua cổ phiếu ngay từ đầu, nó gắn liền với kết quả công việc của mỗi nhân viên và kết quả sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp, vì thế mà tính tích cực của chương trình này đã được khẳng định rộng rãi trong nhiều thập kỷ qua ở các Tập đoàn lớn trên thế giới.

Bản chất của chương trình SO được hiểu đơn giản qua thí dụ: Ngày 05/01/2016 Doanh nghiệp (A) ký với nhân viên (B) một thỏa thuận cam kết phát hành cho B quyền được mua 1.000.000 cổ phiếu, chia đều ra trong vòng 5 năm với giá là X đồng/1 cổ phiếu và giá này không thay đổi trong suốt 5 năm của chương trình. Tại thời điểm từng năm, nếu B thấy giá cổ phiếu của A trên thị trường cao hơn giá thỏa thuận được quyền mua ban đầu thì bỏ tiền mặt ra thực hiện quyền mua và bán để hưởng chênh lệch. Nếu B kỳ vọng giá cổ phiếu của A có thể sẽ tiếp tục tăng cao trong những năm tới thì có thể để dành quyền đến 4 hoặc 5 năm mới thực hiện mua để hưởng lợi cao hơn. Trong trường hợp rủi ro giá cổ phiếu của A qua từng năm thấp hơn hoặc bằng so với thời điểm 05/01/2016 thì B không thực hiện quyền mua, trong trường hợp này cả B và A đều chẳng thiệt hại đồng nào. Như vậy với chương trình này cả người mua và người bán đều được hưởng lợi khi giá cổ phiếu tăng và không thiệt hai gì khi giá cổ phiếu giảm và không bao giờ phải lo lắng đến câu chuyện tiền mặt.

Để được hưởng lợi ích thì cả A và B phải nỗ lực làm cho giá trị doanh nghiệp ngày càng tăng, do vậy A sẽ gắn số lượng quyền được thực hiện của B theo từng năm với hiệu suất công việc (KPI) của nhân viên, và B có động lực để làm việc tốt. Đây chính là đòn bẩy mạnh mẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng.

Ths. Nguyễn Đức Tú

(Còn tiếp Phần 2:  Nội dung cơ bản của chương trình đãi ngộ ESOP3)

08/23/2017

Hoạch định tài nguyên nhân sự

Định nghĩa: là một tiến trình triển khai thực hiện, các kế hoạch các chương trình nhằm đảm bảo cơ quan có đúng số lượng, đúng nhân sự, bố trí đúng nơi đúng lúc và đúng chỗ

Hoạch định: là tiên liêu, tiên đoán, dự báo những biến thiên để phòng ngừa rủi ro trong tương lai.

Xu hướng lâu dài: là dự báo nhu cầu đối với sản phẩm hay nhân sự của một tổ chức trên năm năm

Biến thiên theo chu kỳ: là một sự biến động mà chúng ta có thể tiên đoán được một cách hợp lý về tuyến xu hướng xảy ra trong giai đoạn hơn 1 năm (chính trị, chiến tranh, kinh tế, nhu cầu…)

Biến thiên theo mùa: là những thay đổi có thể tiên đoán được một cách hợp lý thường xảy ra trong giai đoạn một năm (bánh trung thu, giáng sinh)

Biến thiên ngẩu nhiên: những thay đổi không theo mô hình nào cả

 

Tiến trình hoạch định tài nguyên nhân sự

Nghiên cứu kỹ chiến lược của tổ chức, tham gia soạn thảo chiến lược toàn cô quan là một lợi thế. Hoạch định từng bộ phận và toàn cơ quan

Các phương pháp dự báo

Phân tích xu hướng: (Trend analysis) phân tích lôgic qua cuối kỳ mỗi năm

Phân tích tỷ suất nhân quả: Tỉ xuất giữa một số nguyên nhân nào đó với công nhân cần phải có để đạt được. Tam suất chẳn hạn (năng suất được giữ nguyên)

Phân tích tương quan: Tìm mối tương quan giữa hai biến số. VD: hoạt động kinh doanh so với tuyển dụng. Có thể dự báo hoạt động kinh doanh và nhu cầu nhân sự tương đối chính xác. Đưa lên đồ thị từng biến ứng với mức độ sau đó vẽ đường qua theo xu hướng từ đó dự đoán.

Sử dụng máy tính: Nhập lượng và phần mềm sẽ cho kết quả. Phụ thuộc vào mức độ của phần mềm đó thiết kế như thế nào

Phán đoán của cấp quản trị: Quan trọng, nhạy cảm, óc phán đoán

Kỹ thuật Delphi: Công ty Rand. Tốn kém

Đưa cho các nhóm chuyên viên bảng vấn lục yêu cầu họ cho biết giải pháp
Nộp lại cho ban tổ chức
Thu thập lại và hiệu chỉnh và đưa ra bản vấn lục gởi tiếp cho chuyên viên
Tiếp tục cho đến khi đạt nhất trí

Ngoài ra còn có dự báo từ khởi điểm lên, cấp đưới đệ trình lên, mô phỏng trong Computer. Sau khi xong nhà quản trị tiến hành tuyển mộ nhân viên chương 5

Bạn đang tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự?