Tầm quan trọng của thay đổi tư duy lãnh đạo trong áp dụng KPI

Trong bất kỳ tổ chức nào, việc quyết định áp dụng KPI đều đến từ ban lãnh đạo. Vì vậy, tư duy của lãnh đạo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của việc áp dụng KPI.

Các lãnh đạo có tư duy cũ kỹ, bảo thủ thường không ủng hộ việc áp dụng KPI. Họ lo sợ rằng KPI sẽ làm giảm quyền lực của họ hoặc khiến họ mất kiểm soát. Trong khi đó, các lãnh đạo có tư duy hiện đại, cấp tiến lại nhìn nhận KPI như một công cụ hữu ích để nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động.

Để áp dụng KPI thành công, lãnh đạo cần có một số yếu tố then chốt trong tư duy như: sẵn sàng thay đổi, mở rộng quan điểm, tập trung vào mục tiêu lâu dài, coi trọng con người, và không ngừng học hỏi đổi mới. Những yếu tố này sẽ giúp lãnh đạo vượt qua được các rào cản tâm lý ban đầu và thực hiện áp dụng KPI một cách hiệu quả.

Thách thức về tư duy lãnh đạo truyền thống

  • Tư duy lãnh đạo truyền thống thường tập trung vào kết quả ngắn hạn hơn là tầm nhìn dài hạn. Lãnh đạo chỉ quan tâm đến việc đạt được các mục tiêu kinh doanh ngắn hạn mà không chú trọng đến sự phát triển bền vững.
  • Do tư duy ngắn hạn, các nhà lãnh đạo truyền thống thiếu tầm nhìn xa về tương lai của doanh nghiệp. Họ không đầu tư cho tương lai mà chỉ tập trung vào hiện tại. Điều này khiến doanh nghiệp dễ bị tụt hậu so với các đối thủ.
  • Họ cũng ít quan tâm đến con người – nhân viên chỉ được coi là công cụ sản xuất chứ không phải tài sản quý giá nhất. Chính sách đãi ngộ và đào tạo thường bị bỏ qua.

Những thách thức này cho thấy tầm quan trọng của việc thay đổi tư duy lãnh đạo truyền thống để áp dụng KPI hiệu quả. Các nhà lãnh đạo cần có tầm nhìn xa hơn, tập trung vào con người và quan tâm đến sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Lợi ích khi thay đổi tư duy lãnh đạo

Việc thay đổi tư duy lãnh đạo truyền thống sang tư duy lãnh đạo hiện đại sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và nhân viên.

  • Giúp tăng cam kết và động lực làm việc của nhân viên: Thay vì ra lệnh một chiều, lãnh đạo hiện đại sẽ lắng nghe ý kiến đóng góp của nhân viên, tạo cảm giác được trân trọng và thúc đẩy họ nỗ lực hơn vì mục tiêu chung.
  • Cải thiện văn hóa doanh nghiệp: Môi trường làm việc dân chủ, cởi mở và nhân văn hơn sẽ khuyến khích sáng tạo, đổi mới và hợp tác hiệu quả giữa các bộ phận.
  • Nâng cao hiệu quả áp dụng KPI dài hạn: Thay vì chỉ tập trung vào kết quả ngắn hạn, lãnh đạo hiện đại coi trọng quá trình và phát triển bền vững. Họ linh hoạt điều chỉnh mục tiêu phù hợp với bối cảnh, tạo động lực cho nhân viên phấn đấu.

Như vậy, thay đổi tư duy sẽ mang lại những lợi ích thiết thực, giúp doanh nghiệp và nhân viên cùng phát triển. Đây là yếu tố then chốt để áp dụng KPI thành công.

Vượt qua khó khăn ban đầu

Để thay đổi tư duy lãnh đạo của một tổ chức là một quá trình khó khăn và mất thời gian. Các nhà lãnh đạo cần kiên trì và có chiến lược để vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu.

  • Truyền đạt rõ ràng tầm nhìn và mục đích của việc thay đổi cho toàn bộ tổ chức: Các nhà lãnh đạo cần liên tục nhắc nhở và truyền cảm hứng cho nhân viên hiểu tầm quan trọng của việc thay đổi để đạt được mục tiêu chung.
  • Các nhà lãnh đạo cần kiên nhẫn và kiên định: Thay đổi tư duy không thể xảy ra ngay lập tức mà cần thời gian để nhân viên làm quen và thích nghi. Các nhà lãnh đạo cần tiếp tục động viên và khích lệ nhân viên trong suốt quá trình, đồng thời cũng cần kiên định với mục tiêu và không từ bỏ dễ dàng.
  • Đào tạo và hướng dẫn nhân viên: Các nhà lãnh đạo nên tổ chức các khóa đào tạo về tư duy mới, cũng như hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên áp dụng trong thực tiễn. Điều này sẽ giúp nhân viên làm quen với cách làm việc mới hiệu quả hơn.
  • Lãnh đạo cần lắng nghe và tiếp thu phản hồi từ nhân viên: Điều này cho phép điều chỉnh quá trình thay đổi phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của tổ chức.

Bằng cách truyền đạt tầm nhìn, kiên nhẫn, đào tạo nhân viên và lắng nghe phản hồi, các nhà lãnh đạo có thể dẫn dắt tổ chức vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu khi thay đổi tư duy lãnh đạo.

Lợi ích cho doanh nghiệp

Việc thay đổi tư duy lãnh đạo để áp dụng KPI sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

  • Nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên: Khi mục tiêu và kỳ vọng được xác định rõ ràng thông qua các chỉ số KPI, nhân viên sẽ hiểu rõ hơn trách nhiệm và kết quả cần đạt được. Điều này thúc đẩy họ tập trung năng lượng vào những việc quan trọng, hoàn thành công việc hiệu quả hơn. Nhìn chung, năng suất và hiệu quả làm việc của toàn bộ doanh nghiệp sẽ được cải thiện đáng kể.
  • Giảm chi phí vận hành khi áp dụng KPI: Các quy trình làm việc sẽ được tinh giản, tập trung vào những hoạt động tạo ra giá trị. Thời gian và nguồn lực sẽ không bị lãng phí vào công việc kém hiệu quả. Chi phí nhân sự và vận hành có thể giảm đáng kể nhờ nâng cao năng suất lao động.
  • Tăng khả năng cạnh tranh và khác biệt hóa: Thông qua KPI, doanh nghiệp có thể xác định những lĩnh vực then chốt cần tập trung nguồn lực để vượt trội hơn đối thủ. Sự khác biệt về năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.

Như vậy, việc thay đổi tư duy lãnh đạo để áp dụng KPI sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây chính là những lợi ích rất thiết thực và đáng kể mà các nhà quản lý cần nhận thức để có quyết định đúng đắn.

Lợi ích cho nhân viên

Áp dụng KPI và thay đổi tư duy lãnh đạo mang lại nhiều lợi ích cho nhân viên.

  • Tăng cảm giác thỏa mãn và hạnh phúc: Khi mục tiêu công việc rõ ràng, KPI đo lường kết quả công việc công bằng và khách quan, nhân viên sẽ cảm thấy thỏa mãn hơn khi hoàn thành công việc. Điều này giúp tăng cảm giác hạnh phúc và ý nghĩa trong công việc.
  • Cải thiện động lực và tinh thần trách nhiệm: Với mục tiêu và KPI rõ ràng, nhân viên biết mình cần hoàn thành những gì và chủ động đảm nhận trách nhiệm hoàn thành công việc. Điều này thúc đẩy động lực làm việc và tinh thần trách nhiệm của mỗi người.
  • Phát triển kỹ năng và năng lực: Quá trình đo lường và đánh giá thông qua KPI giúp nhân viên nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Từ đó, họ có thể chủ động phát triển kỹ năng và nâng cao năng lực để hoàn thành tốt hơn công việc.

Như vậy, thay đổi tư duy lãnh đạo và áp dụng KPI mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho đội ngũ nhân viên.

Kết luận

KPI không chỉ đơn thuần là công cụ đo lường hiệu quả. Đó là cơ hội để lãnh đạo chuyển đổi, nâng cao năng lực quản trị và phát huy tiềm năng con người. Nhưng muốn vậy, lãnh đạo phải sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân, thay đổi cách nhìn nhận và hành động. Hãy bắt đầu ngay hôm nay để tổ chức vươn tới thành công.

Hiểu được những khó khăn của doanh nghiệp khi xây dựng và triển khai KPI, Tư vấn VietEz đã kết hợp cùng ICT4D Việt Nam phát triển phần mềm quản trị nhân sự toàn diện HROffice, mang đến cho người dùng một sản phẩm công nghệ với giá trị tư vấn chuyên môn cao. HROffice được thiết kế đầy đủ các chức năng trong quản trị nhân sự doanh nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế về mặt chuyên môn nghiệp vụ cũng như về mặt kỹ thuật. Doanh nghiệp không còn phải đau đầu về việc xây dựng các hệ thống quy trình hay vất vả trong việc kết hợp các quy trình đó trên các sản phẩm khác nhau về một mối, bởi tất cả các bước từ quản lý nhân sự, tuyển dụng – đào tạo, quản lý công việc, đánh giá hiệu suất, đánh giá năng lực cho tới lương 3P và đãi ngộ đã được thiết lập sẵn trên phần mềm, người dùng chỉ cần đăng nhập trên nền tảng web là có thể ngay lập tức sử dụng.

HROffice – Phát triển bởi Tư vấn VietEz và ICT4D Vietnam 

Công ty tư vấn và phần mềm quản trị nhân sự hàng đầu Việt Nam.

Để nhận tư vấn và trải nghiệm phần mềm quản trị nhân sự HROffice, bạn có thể liên hệ Tại đây .

Tài nguyên liên quan

08/23/2017

Hoạch định tài nguyên nhân sự

Định nghĩa: là một tiến trình triển khai thực hiện, các kế hoạch các chương trình nhằm đảm bảo cơ quan có đúng số lượng, đúng nhân sự, bố trí đúng nơi đúng lúc và đúng chỗ

Hoạch định: là tiên liêu, tiên đoán, dự báo những biến thiên để phòng ngừa rủi ro trong tương lai.

Xu hướng lâu dài: là dự báo nhu cầu đối với sản phẩm hay nhân sự của một tổ chức trên năm năm

Biến thiên theo chu kỳ: là một sự biến động mà chúng ta có thể tiên đoán được một cách hợp lý về tuyến xu hướng xảy ra trong giai đoạn hơn 1 năm (chính trị, chiến tranh, kinh tế, nhu cầu…)

Biến thiên theo mùa: là những thay đổi có thể tiên đoán được một cách hợp lý thường xảy ra trong giai đoạn một năm (bánh trung thu, giáng sinh)

Biến thiên ngẩu nhiên: những thay đổi không theo mô hình nào cả

 

Tiến trình hoạch định tài nguyên nhân sự

Nghiên cứu kỹ chiến lược của tổ chức, tham gia soạn thảo chiến lược toàn cô quan là một lợi thế. Hoạch định từng bộ phận và toàn cơ quan

Các phương pháp dự báo

Phân tích xu hướng: (Trend analysis) phân tích lôgic qua cuối kỳ mỗi năm

Phân tích tỷ suất nhân quả: Tỉ xuất giữa một số nguyên nhân nào đó với công nhân cần phải có để đạt được. Tam suất chẳn hạn (năng suất được giữ nguyên)

Phân tích tương quan: Tìm mối tương quan giữa hai biến số. VD: hoạt động kinh doanh so với tuyển dụng. Có thể dự báo hoạt động kinh doanh và nhu cầu nhân sự tương đối chính xác. Đưa lên đồ thị từng biến ứng với mức độ sau đó vẽ đường qua theo xu hướng từ đó dự đoán.

Sử dụng máy tính: Nhập lượng và phần mềm sẽ cho kết quả. Phụ thuộc vào mức độ của phần mềm đó thiết kế như thế nào

Phán đoán của cấp quản trị: Quan trọng, nhạy cảm, óc phán đoán

Kỹ thuật Delphi: Công ty Rand. Tốn kém

Đưa cho các nhóm chuyên viên bảng vấn lục yêu cầu họ cho biết giải pháp
Nộp lại cho ban tổ chức
Thu thập lại và hiệu chỉnh và đưa ra bản vấn lục gởi tiếp cho chuyên viên
Tiếp tục cho đến khi đạt nhất trí

Ngoài ra còn có dự báo từ khởi điểm lên, cấp đưới đệ trình lên, mô phỏng trong Computer. Sau khi xong nhà quản trị tiến hành tuyển mộ nhân viên chương 5

08/23/2017

Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản trị nguồn nhân lực song có thể thấy khái niệm này bao gồm các yếu tố sau:

  • Nhân lực : Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
  • Nguồn nhân lực: đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v.. Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách v.v..
  • Các hoạt động sử dụng và phát triển sức tiềm tàng của nguồn nhân lực: hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng v.v..
  • Mục đích là nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy trì phát triển sức tiềm tàng của con người. Tổ chức có thể là một hãng sản xuất, một công ty bảo hiểm, một cơ quan của nhà nước, một bệnh viện, một viện đại học, liên đoàn lao động, nhà thờ, hãng hàng không hay quân đội… Tổ chức đó có thể lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp. Ngày nay tổ chức có thể là một tổ chức chính trị hay một tổ chức vận động tranh cử.

Như vậy quản trị nguồn nhân lực gắn liền với mọi tổ chức bất kể tổ chức đó có phòng hoặc bộ phận quản trị nhân sự hay không. quản trị nguồn nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị và nó có gốc rễ cùng các nhánh trải rộng khắp nơi trong một tổ chức.

Một số khái niệm khác

“Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của nó. Quản trị nguồn nhân lực đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động của công ty”.

Ở đây danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nguồn nhân lực liên quan đến cơ cấu, điều hành và phát triển.

  • Cơ cấu: Xây dựng cách lãnh đạo cho nguồn nhân lực, tạo cho nguồn nhân lực các hệ thống (phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài DN) để điều khiển quá trình.
  • Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự
  • Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức.

Vậy Quản trị nguồn nhân lực là gì?

Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc , vật chất, thiết bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết. Tương tự như vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến qui trình quản lý con người – một nguồn lực quan trọng của họ.

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.

Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, một câu hỏi đặt ra: ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp.

Quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty.

Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nguồn nhân lực. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định.

Nghiên cứu môn quản trị căn bản cho chúng ta nắm được các chức năng cơ bản của quản trị bao gồm:

  • Chức năng hoạch định
  • Chức năng tổ chức
  • Chức năng lãnh đạo
  • Chức năng kiểm tra

Quản trị nguồn nhân lực như thế nào?

Nhiều tác giả coi các chức năng quản trị về hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra là trung tâm về các cuộc bàn luận về quản trị. Những chức năng hợp thành quá trình quản trị này, quá trình được hợp thành một cách từ từ để một việc nào đó đều liên quan đến quản trị bất kể theo kiểu tổ chức hay ở cấp quản trị nào. Khi luận giải về vấn đề này các nhà quản trị Harold, Koontz và Cyril nói. “Khi hành động theo khả năng quản trị của mình, các chủ tịch, trưởng phòng, đốc công, giám thị, trưởng khoa, giám mục và những người đứng đầu các cơ quan của chính phủ đều làm cùng một việc. Với tư cách nhà quản trị tất cả những người này phần nào đều tiến hành theo công việc được hoàn thành cùng với con người và thông qua con người. Với tư cách nhà quản trị, mỗi người trong số họ lúc này hay lúc khác đều phải được thực hiện những nhiệm vụ đặc trưng của những nhà quản trị”. Thậm chí một quản trị gia được việc cũng sử dụng các chức năng quản trị này. Mặc dù trong nhiều trường hợp các chức năng này cũng được sử dụng theo trực giác.

Hoạch định bao hàm một việc thiết lập các mục tiêu và đối tượng đối với tổ chức và phát triển các biểu đồ công việc cho thấy những mục tiêu và đối tượng đó được hoàn thành như thế nào. Khi kế hoạch đã được hình thành thì việc tổ chức trở nên quan trọng. Chức năng này bao hàm việc kết hợp các nguồn lực với nhau là con người, vốn và thiết bị một cách hiệu quả nhất để hoàn thành mục tiêu. Do vậy tổ chức bao hàm nhiều việc kết hợp các nguồn lực.

Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

  • Phân tích công việc
  • Tuyển dụng nhân viên
  • Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.

Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh nghiệp nào hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận tổ chức.

Bạn đang tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự?